Dien Thoai Tra Gop Mua Điện Thoại Trả Góp iPhone Tại Hà Nội

Đang tải dữ liệu ...

Tên của bạn  
Địa chỉ của bạn  
Email của bạn (*)
Nội dung (*)
   

Trang chủ
CANON
NIKON
FUJIFILM
SONY
OLYMPUS
PANASONIC
PENTAX
MEDIUM-FORMAT
LEICA

Nikon D610 Body-Chính hãng

+ Cảm biến định dạng CMOS 24.3MP FX
+ Bộ xử lý hình ảnh EXPEED 3
+ Màn hình LCD 3,2 "921k-Dot
+ Quay phim full HD 1080p thời gian 30 fps
+ Có Mic bên ngoài và tai nghe đầu vào
Mã sản phẩm:
Đã xem: 1779
Kho hàng: Có hàng
26.500.000 VNĐ (Hỗ trợ VAT)
“Giá bán trên Website là giá phải tính thuế VAT 10%. Kính mong quý khách lấy hóa đơn GTGT khi mua hàng để tuân thủ đúng quy định của pháp luật.“
Chia sẻ:
Mô tả sản phẩm
Thông số kỹ thuật
Hình ảnh

Có thể nói rằng, D610 chính là phiên bản D600 mà người hâm mộ Nikon lẽ ra đã được đón nhận vào năm ngoái. Vẫn giữ nguyên mức giá khá rẻ cho một chiếc máy full-frame, chất lượng ảnh chụp tuyệt vời, khả năng điều khiển tiện dụng và nhiều tính năng, D610 đã loại bỏ được vấn đề bụi từng khiến các fan của D600 "điêu đứng".

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

TheoImaging Resource&CNET,mặc dù chỉ có thêm một vài cải tiến nhỏ (khả năng chụp liên tiếp 6 khung hình/giây, chế độ chụp liên tiếp không gây tiếng ồn, tối ưu cân bằng trắng), D610 vẫn là một bước tiến lớn từ D600 nhờ đã loại bỏ được lỗi lầm "chết người" của đàn anh: Bụi và dầu dính lên cảm ứng! Có thể nói rằng, D610 là một sản phẩm hoàn hảo để những người đam mê nhiếp ảnh có thể thực hiện bước nhảy lên máy ảnh full-frame ở tầm giá chỉ vào khoảng 2.000 USD (42,2 triệu đồng).

Điểm mạnh:

- Khắc phục được lỗi dính bụi và dầu vào cảm biến.

- Khả năng điều khiển tốt, cho cả người tập chơi lẫn nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.

- Cân nặng hợp lý, thiết kế tiện dụng.

- Chất lượng ảnh chụp xuất sắc, ngay cả trong điều kiện thiếu sáng.

- Dải tần nhạy sáng (Dynamic Range) tốt.

- Thời lượng pin lớn.

- Tính năng Lens correction (chỉnh sửa lỗi) được tích hợp sẵn.

Điểm yếu:

- Không quá khác biệt so với D600.

- Ảnh chụp một số mẫu vật có thể bị vân sọc (moire).

- Cân bằng trắng tự động chưa thực sự tốt, quá ấm trong môi trường nhiều ánh sáng.

- Lấy nét tự động vẫn khá chậm khi bật Live View (xem ảnh trực tiếp).

Giá và thời điểm phát hành

Nikon D610 đã được phát hành vào tháng 10/2013. Hiện tại, giá của sản phẩm tại thị trường Mỹ và vào khoảng 2.000 USD (khoảng 42,2 triệu đồng) cho phiên bản chỉ có thân máy; 2.500 USD (52,8 triệu đồng) cho phiên bản bán kèm ống AF-S NIKKOR 24-85mm f/3.5-4.5G ED VR.

Phiên bản được bán kèm với ống kính AF-S NIKKOR 28-300mm f/3.5-5.6G ED VR, thẻ nhớ 32GB class 10 và túi đựng cỡ lớn có giá 2900 USD (61,2 triệu đồng) tại Mỹ. Phiên bản cao cấp nhất, có cả 2 ống kính AF-S NIKKOR 24-85mm f/3.5-4.5G ED VR lens và AF-S VR NIKKOR 70-300mm f/4.5-5.6G IF-ED, adapter Wi-Fi WU-1b, túi đựng và thẻ nhớ 32GB có giá gốc 2.950 USD (62,3 triệu đồng) tại Mỹ.

Thông số kỹ thuật của D610

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Cảm biến:35mm full-frame CMOS (Nikon FX). Độ phân giải thực 24,3MP. D610 cũng có thể hoạt động ở chế độ crop APS-C với độ phân giải 10,5MP khi dùng ống DX. Độ nhạy từ ISO 100 đến ISO 6400, có thể mở rộng tới 50 – 25600.

Vi xử lý hình ảnh: EXPEED 3.

Thiết kế: Thân ma-giê mặt trên và 2 bên. Chất liệu nhựa cho các bộ phận còn lại. D610 được trang bị khe chắn ẩm và chống bụi, cho phép chống chọi thời tiết ngang với D800.

Mount:Nikon D610 có mount Nikon-F, và do đó tương thích với tất cả các model ống kính F-Mount (có khoảng 60 model ống kính F-Mount).

Ống ngắm quang học: Độ phóng đại 0,7x.

Trường nhìn là 100% khi ở chế độ FX và 97% (ngang, dọc) khi ở chế độ DX.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Màn hình:LCD 3.2 inch, độ phân giải 921.600 điểm ảnh (tương đương với độ phân giải 640 x 470 pixel). Đây có vẻ cũng là loại màn hình dùng trên D600, D4 và D800, với góc nhìn ngang/dọc là 170 độ.

Tính năng AF (Tự động lấy nét): Lấy nét theo pha 39 điểm.

Chế độ chụp:Có đầy đủ 4 chế độ PASM quen thuộc, bên cạnh chế độ Auto và Scene cho người mới chụp. Nikon cũng cung cấp 2 chế độ cho phép người dùng lưu các tùy chỉnh của riêng mình.

Đo sáng:D610 sử dụng hệ thống đo sáng 3D Color Matrix Metering II, hoạt động dựa trên cảm biến RGB 2.016 pixel. Độ bù sáng nằm trong khoảng +/- 5.0 EV (bước bù sáng 1/3, 1/2 hoặc 1EV). Bạn cũng có thể bracket 2 bức ảnh với độ sáng khác nhau.

: D610 có tuổi đời khoảng 150.000 lần nhấn cò. Tốc độ chụp từ 1/4.000 đến 30 giây, có hỗ trợ chế độ phơi sáng lâu (bulb).

Flash:D610 có đèn flash tích hợp sẵn. Chỉ số hướng dẫn là 12 mét tại ISO 100. D610 cũng có hotshoe để bạn lắp flash rời.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Quay video: D610 có thể quay video Full HD 1080p ở tốc độ 30, 25 hoặc 24 khung hình/giây. Khi quay ở độ phân giải HD 720p, D610 có thể quay ở tốc độ 60, 50, 30 hoặc 25 khung hình/giây. Bitrate cho video 1080p là 24Mbps hoặc 12Mbps. Bitrate ở 720p là 8Mbps. Bạn có thể chỉnh tốc độ cửa trập, khẩu độ và ISO trong khi quay.

Âm thanh: D610 tích hợp sẵn một microphone đơn kênh, một khe cắm microphone và một khe cắm headphone.

Thẻ nhớ:D610 có 2 khe cắm thẻ nhớ SD, hỗ trợ cả các chuẩn SDHC và SDXC. Bạn cũng có thể sử dụng thẻ định dạng UHS-I và Eye-Fi. Bạn có thể lưu các định dạng khác nhau vào mỗi thẻ nhớ, copy giữa 2 thẻ nhớ và lựa chọn thẻ nhớ khi quay phim.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Kết nối: USB 2.0, video mini-HDMI, và kết nối Wi-fi thông qua phụ kiện WU-1b có giá 60 USD (khoảng 1,3 triệu đồng). Bạn có thể gửi ảnh trực tiếp qua WU-1b ngay sau khi chụp.

Phụ kiện UT-1 cho phép Nikon D610 kết nối trực tiếp với mạng LAN và gửi ảnh qua giao thức FTP. Phụ kiện này cũng sẽ cho phép bạn điều khiển Nikon D610 thông qua máy vi tính. Khi gắn UT-1 với bộ gửi tín hiệu WT-5a, bạn có thể sử dụng kết nối Wi-fi để điều khiển D610 và gửi ảnh. UT-1 có giá 380 USD (8 triệu đồng), song nếu mua cả UT-1 lẫn WT-5a bạn sẽ phải trả 1.000 USD (22 triệu đồng).

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Pin:D610 sử dụng pin li-ion EN-EL15 giống như D7000, D7100, D600, D800 và D800E. Mỗi lần sạc đầy pin bạn có thể chụp được khoảng 900 bức ảnh, tương tự như D600.

D610 không có khe cắm sạc trực tiếp, do đó bạn có thể sẽ phải mua thêm pin dự phòng hoặc pin gắn ngoài MB-D14 có giá 260 USD (5,5 triệu đồng). Với MB-D14 bạn có thể sử dụng cả pin EN-EL15 hoặc 6 viên pin tiểu. MB-D14 cũng hỗ trợ thêm một số nút bấm như nút nhấn cò, nút khóa AE/AF, bánh xe điều khiển…

Nikon D610 có gì mới so với Nikon D600?

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Năm ngoái, Nikon đã giúp đem máy ảnh full-frame tới gần người dùng phổ thông hơn bao giờ hết với sự ra mắt của D600. Trong khi D600 có chất lượng ảnh chụp rất tốt, model này gặp phải một vấn đề chết người: Bụi dính lên cảm biến, làm hỏng các bức ảnh của người dùng. Giờ đây, nhờ có cơ chế cửa trập mới, Nikon đã không chỉ cải thiện được tốc độ chụp liên tiếp trên D610 – người kế thừa trực tiếp của D600, mà còn tăng được tốc độ chụp liên tiếp lên gần 6 khung hình/giây.

Cũng giống như D600, D610 có cảm biến CMOS 24.3MP định dạng FX; ống ngắm quang (tầm nhìn 100%) và màn hình 3.2 inch độ phân giải 921K điểm ảnh. Trong khi D600 đã có mức giá khá rẻ (đối với một model full-frame), D610 còn có giá ra mắt thấp hơn D600 tới 100 USD và chạm ngưỡng 2.000 USD (tương đương 44 triệu đồng, giá gốc tại Mỹ).

Thực tế, số lượng người dùng gặp phải vấn đề bụi và dầu bị dính lên cảm biến của D600 nhiều tới mức Nikon đã phải đưa ra thông báo chính thức khuyến cáo người dùng nên mang máy tới công ty để sửa chữa. Một số người dùng may mắn cho biết vấn đề này sẽ được khắc phục sau khi bạn nhấn cò khoảng vài nghìn lần trên D600.

Trong khi vấn đề bụi dính vào cảm biến sẽ khiến nhiều người khó chịu, D600 vẫn là một mẫu máy ảnh được nhiều người khuyên mua, bởi sức mạnh tái hiện hình ảnh của D600 là rất ấn tượng so với tầm giá. Bởi vậy, thông tin D610 được trang bị hệ thống cửa trập mới là một tin mừng đối với các fan của Nikon: vấn đề bụi và dầu dính lên cảm biến đã không còn, cho phép D610 trở thành một model full-frame giá rẻ gần như hoàn hảo.

Ngoài ra, hệ thống cửa trập mới của D610 cũng giúp máy chụp ảnh nhanh hơn: 6 khung hình liên tiếp/giây ở độ phân giải tối đa, so với tốc độ 5,5 khung hình/giây của D600. D610 cũng có chế độ chụp liên tiếp không gây ồn (Quiet Continuous Shutter), cho phép bạn chụp 3 khung hình/giây một cách "bí mật" hơn trước.

Tính năng cải tiến thứ 3 của D610 là khả năng cân bằng trắng tự động được cải thiện. Theo Nikon, thuật toán mới được trang bị trên D610 sẽ giúp màu sắc tự nhiên hơn, ngay cả khi chụp ảnh trong các nguồn sáng nhân tạo.

D610 kế thừa từ D600 những gì?

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Tất cả các tính năng chụp ảnh cao cấp của D600 đều được Nikon mang lên D610. Trước hết phải kể đến cảm biến CMOS full-frame 24.3MP định dạng FX cho phép bạn chụp được những bức ảnh có rất nhiều chi tiết, dải tần nhạy sáng lớn và hiệu năng hoạt động tốt trong điều kiện chụp thiếu sáng, ISO cao. D610 có độ nhạy thường từ ISO 100 đến ISO 6400. ISO tương đương 12800 và 25600 được cung cấp trong tùy chọn Hi-1 và Hi-2.

D610 cũng có hệ thống lấy nét tự động 39 điểm giống như người tiền nhiệm. Hệ thống AF cũng có 9 cảm biến khác nhau, trong đó có 7 cảm biến có thể lấy nét tự động tại f/8.

Các tính năng quan trọng khác được D610 kế thừa từ D600 bao gồm:

- Ống ngắm quang học trường nhìn 100%.

- Màn hình cảm ứng LCD 3.2 inch 910.000 dot.

- Chế độ HDR.

- Lens correction được tích hợp.

- Flash điều khiển từ xa tích hợp.

- 2 khe cắm thẻ SD.

- Khả năng quay video Full HD 1080p tốc độ 24 hoặc 30 khung hình/giây, điều khiển bằng tay.

- Microphone đơn kênh (mono) tích hợp, khe cắm microphone 2 kênh (stereo) và tai nghe stereo.

- Khả năng kết nối Wi-Fi thông qua adapter.

Trải nghiệm sử dụng

Nikon D610 có kích cỡ và cân nặng giống hệt D600: 14,2 x 11,2 x 8,1cm, cân nặng 760g khi không có ống kính và pin. So với D800, D610 nhỏ hơn và nhẹ hơn khá nhiều. Nhìn chung, kích cỡ nhỏ gọn, tiện lợi của một mẫu DSLR full-frame như D610 là rất đáng khen ngợi.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Với nhiều người, D610 có thân hơi cao, do lăng kính 5 mặt (cho ống ngắm) được lắp đặt ngay sau logo Nikon. Bố cục các nút điều khiển của D610 cũng rất giống với D7100, đặc biệt là vị trí của 2 nút Function: một nút bên trái tay cầm, một nút bên phải mount cho ống kính. Nút Function thứ hai được cài đặt mặc định là nút xem trước DOF (độ sâu trường ảnh) và cũng có thể được cài đặt để sử dụng vào các mục đích khác. Việc lắp đặt một bánh xe điều khiển phía trước cho thấy, D610 là sản phẩm dành cho người dùng "chuyên nghiệp" hơn thông thường. Ống kính nằm phía bên phải nút cò có đèn hỗ trợ tự động lấy nét. Góc bên trái của máy có cổng điều khiển hồng ngoại, microphone đơn kênh và nút tháo flash. Phía dưới là nút chọn chế độ lấy nét, trong đó nút AF được đặt ở giữa.

Không giống như các model DSLR phổ thông, D610 vẫn hỗ trợ các ống kính "cổ": Máy có cả lỗ vặn ốc vít để lắp đặt các ống tự động lấy nét đời cũ và cần gạt để kết hợp Meter đọc khẩu độ trên các ống kính đời "siêu cũ".

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

So với D7100, bánh xe điều khiển bên trái của D610 chỉ thiếu tùy chọn hiệu ứng. Các ống kính chuyên nghiệp như D800 thường đặt rất nhiều nút bấm/bánh xe điều khiển ở phía bên trái: D610 đặt nút chọn chế độ thông thường (bao gồm PSAM) ngay phía trên nút chọn các chế độ khác (Drive Mode, bao gồm chế độ chụp liên tiếp yên lặng). Phía bên phải là màn hình LCD thông báo trạng thái có kích cỡ bằng D7100. Các nút bấm trên D610 không khác biệt mấy so với D7100, ngoại trừ việc D7100 có microphone 2 kênh nằm phía trước hotshoe.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Khi nhìn từ phía sau thân máy, bạn có thể quan sát bánh xe Drive Mode tốt hơn. Ở khu vực bên trái màn hình LCD, Nikon đặt một loạt các nút điều khiển quen thuộc như Menu, phóng to, thu nhỏ… Nút Retouch được đặt ngay phía bên dưới nút Menu. Ở phía bên phải màn hình là nút điều hướng 8 hướng, nút lựa chọn quay phim/chụp ảnh và nút Live View (xem trực tiếp hình ảnh trên màn hình). Nút Info và loa được đặt ở phía dưới. Ngay phía dưới nút điều hướng 8 hướng là một cảm biến ánh sáng môi trường nhằm điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD.

Nói chung, bố cục các nút điều khiển của D610 khá hợp lý, giúp người dùng có thể sử dụng thoải mái. Đặc biệt, màn hình trạng thái bổ trợ phía trên sẽ cho phép bạn điều chỉnh nhiều tính năng quan trọng như lựa chọn các điểm lấy nét, cân bằng trắng, độ phân giải và độ nén, ISO, thời lượng pin… một cách nhanh chóng.

Chất lượng ảnh chụp trên D610

Câu hỏi đầu tiên cần phải trả lời khi chụp bằng D610 là "liệu vấn đề bụi trên cảm biến có còn tiếp diễn hay không"? Thật may mắn, công ty Lens Rentals đã tiến hành thử nghiệm 25 mẫu D610 khác nhau trong 3 buổi chụp thử, và vấn đề bụi trên cảm biến đã bị loại bỏ hoàn toàn.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Kết quả thử nghiệm tổng hợp từ 25 mẫu D610 của Lens Rental cho thấy D610 thậm chí còn ít bị bụi hơn phần lớn các model DSLR có mặt trên thị trường

Nhìn chung, Nikon D610 là một sản phẩm sẽ khiến bạn hài lòng. Cảm biến full-frame 24.3MP của D610 giúp tái hiện lại rất nhiều chi tiết, kiểm soát nhiễu tốt ở ISO cao và cũng cho phép bạn chụp với các ống siêu rộng. Đây là một model tuyệt vời để chụp phong cảnh hay chụp thiếu sáng.

Có thể nói rằng chất lượng ảnh chụp của D610 giống hệt như D600, và bởi vậy bạn có thể dùng tất cả những lời khen về chất lượng ảnh của D600 để nói về D610. Chất lượng ảnh chụp của D610 là quá tuyệt vời cho tầm giá: Ảnh chụp "sạch" (ít nhiễu) ở các mức ISO thấp/trung bình. Tính năng nén JPEG và giảm nhiễu của D610 cũng rất thông minh. Tại mức ISO 1600, ảnh chụp nói chung vẫn khá ít nhiễu, đủ để sử dụng. Tùy thuộc vào cảnh vật xung quanh, bạn có thể đẩy ISO của D610 lên tới tận 6400 (trong trường hợp này, bạn nên sử dụng định dạng RAW).

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Cũng giống như các model full-frame khác, D610 tạo ra độ sắc nét tốt, tự nhiên và tông màu ấm áp. Dải nhạy sáng của D610 khá rộng. 2 tùy chỉnh màu Standard (Chuẩn) và Neutral Picture (Trung tính) đã khác biệt hơn rất nhiều so với D600, có lẽ là do Nikon đã thay đổi thuật toán để thu lại màu sắc tốt hơn.

Một số bức ảnh mẫu chụp bằng D610

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

So sánh chất lượng ảnh chụp D610 và D600

Dưới đây là ảnh của D610 (trái) và D600 (phải) ở ISO 100. Không quá ngạc nhiên, các bức ảnh thu được gần như giống hệt nhau. Mức độ nhiễu, mức độ chi tiết và khả năng tái tạo màu sắc gần như giống hệt nhau. Trong bức ảnh cuối cùng, D610 vẫn gặp hiện tượng sọc (moire) giống như D600, bởi cả 2 mẫu máy này đều sử dụng bộ lọc tín hiệu thấp (low-pass filter) khá yếu.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Tiếp theo là các bức ảnh chụp của D610 (trái) và D600 (phải) ở ISO 1600 – mức ISO khá "thử thách" đối với các sản phẩm máy ảnh. Đây là mức ISO nên dùng khi chụp ảnh trong nhà hoặc trong trời tối. Cũng giống như thử nghiệm trước, kết quả thu được của D610 và D600 là giống hệt nhau, ngoại trừ một số khác biệt do (người chụp) lấy nét khác nhau và các vùng tối khác nhau.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Cuối cùng là thử nghiệm ở ISO 3200. Cả 2 model đều cho lượng chi tiết rất tốt ở ISO 3200 trong bức ảnh chụp tranh khảm và thảm đỏ. Sự khác biệt chủ yếu là do lấy nét và vùng tối thay đổi. Điều đáng nói ở đây là D610 (trái) và D600 (phải) ở các mức ISO cao.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Các tính năng được bổ sung

Số lượng tính năng được Nikon bổ sung thêm vào D610 là không được nhiều. Có thể kể đến 3 tính năng chính: Quiet Continuous Mode (Chụp liên tiếp yên lặng), Continuous High Burst Mode (Chụp liên tiếp tốc độ cao) và Auto White Balance (Cân bằng trắng).

Trước hết là tính năng Quiet Continuous Mode (Chụp liên tiếp yên lặng), một tính năng không có mặt trên nhiều model DSLR. D610 hiện tại là máy ảnh duy nhất của Nikon có tính năng này. Tính năng này được kí hiệu "Qc" trên vòng xoay Drive Mode của D610. Tốc độ của tính năng Quiet Continuous là 3 khung hình/giây, song âm thanh khi nhấn cò đã được giảm xuống rất nhiều.

Ngay cả khi chụp bình thường, tiếng cò của D610 đã là rất "mềm mại" và yên lặng hơn nếu so với Canon 5D, 7D hoặc D800E. Khi bật chế độ Quiet Continous (hoặc chế độ chụp thường Quiet Shutter), tiếng cò thậm chí còn "yên lặng" hơn rất nhiều. Đây chắc chắn sẽ là một tính năng được các nhiếp ảnh gia đường phố, những người hay tham gia vào các cuộc họp báo, những người chuyên chụp đám cưới hoặc những người hay chụp động vật không muốn làm cho mẫu của họ bị mất tập trung vì tiếng cò quá lớn của máy ảnh.

Tính năng High Burst Mode (chụp tốc độ cao) đã được nâng lên thành tốc độ 6 khung hình/giây, thay cho 5,5 khung hình/giây của D600. Các biên tập viên củaImaging Resourcesđã tiến hành thử nghiệm tuyên bố này của Nikon và nhận thấy rằng D610 đạt tốc độ khoảng 5,9 khung hình/giây cho JPEG, RAW và RAW+JPEG ở độ phân giải cao chất, trong khi D600 đạt khoảng 5,4 khung hình/giây. Rất tiếc là bộ nhớ đệm không được tăng dung lượng. Cho dù D610 không phải là một "quái vật" về tốc độ, 6 khung hình/giây vẫn là đủ dùng cho nhiều người, nhất là trên các máy full-frame có độ phân giải lớn như D610.

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

D610 (trái) và D600 (phải)

Cuối cùng, thuật toán Cân bằng trắng cũng đã được cải thiện và tối ưu, giúp tạo ra bức ảnh tự nhiên hơn khi chụp trong các nguồn sáng nhân tạo.

Hiệu năng

Ngoại trừ các tính năng được cải tiến (chụp liên tiếp nhanh hơn), D610 không vượt trội về hiệu năng so với D600.

D610 mất khoảng gần 0,3 giây để bật máy, sẵn sàng lấy nét và chụp. Trong điều kiện sáng tốt, bạn sẽ mất khoảng 0,4 giây để lấy nét và chụp bằng ống ngắm (tự động lấy nét theo pha); nếu sử dụng Live View bạn sẽ mất 1,5 giây (lấy nét theo độ tương phản); trong điều kiện thiếu sáng bạn sẽ mất 0,5 giây nếu sử dụng ống ngắm.

Chụp 2 bức ảnh JPEG hoặc RAW liên tiếp mất 0,2 giây; khi có flash cũng chỉ mất 0,7 giây.

Nhờ có cơ chế cửa trập mới, khả năng chụp liên tiếp của D610 tăng lên 6 khung hình/giây. Bộ nhớ đệm của D610 cho phép chụp 30 bức ảnh JPEG liên tiếp và 14 bức ảnh RAW – kém hơn 2 bức RAW so với D600. Khi bộ nhớ đệm đã bị đầy, D610 chỉ có thể chụp 3,3 khung hình/giây.

Bạn có nên mua Nikon D610?

đánh giá máy ảnh d610 nikon d600

Nếu bạn là người đam mê nhiếp ảnh muốn bắt đầu chuyển sang sử dụng máy full-frame, và nếu bạn không cần tới một model có cảm biến 36MP và quá nhiều tính năng phụ trợ như D800, D610 là một sản phẩm tuyệt

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

Chia sẻ ý kiến:

Họ và tên: Email: Điện thoại:
captcha Tạo mã khác

Thông Số Kỹ Thuật
Loại Máy ảnh số ống kính rời
Gắn thấu kính Móc gắn Nikon F (với bộ nối lấy nét tự động và điểm tiếp xúc lấy nét tự động)
Góc xem hiệu quả Định dạng FX Nikon
Số điểm ảnh hiệu quả 24,3 triệu
Cảm biến hình ảnh Cảm biến CMOS 35,9 x 24,0 mm
Tổng số điểm ảnh 24,7 triệu
Hệ thống Giảm bụi Vệ sinh cảm biến hình ảnh, dữ liệu tham khảo Bụi Hình ảnh Tắt (yêu cầu phần mềm Capture NX 2 tùy chọn)
Cỡ hình ảnh (điểm ảnh) Vùng hình ảnh FX (36x24) 6.016 x 4.016 (L), 4.512 x 3.008 (M), 3.008 x 2.008 (S) Vùng hình ảnh DX (24x16) 3.936 x 2.624 (L), 2.944 x 1.968 (M), 1.968 x 1.312 (S) Ảnh định dạng FX được chụp trong xem phim trực tiếp 6.016 x 3.376 (L), 4.512 x 2.528 (M), 3.008 x 1.688 (S) Ảnh định dạng DX trong xem phim trực tiếp 3.936 x 2.224 (L), 2.944 x 1.664 (M), 1.968 x 1.112 (S)
Định dạng tập tin NEF (RAW): 12 hoặc 14 bit, nén không mất dữ liệu hoặc nén JPEG: JPEG-Baseline tuân thủ độ nén mịn (khoảng 1 : 4), bình thường (khoảng 1 : 8) hoặc cơ bản (khoảng 1 : 16) (Ưu tiên cỡ); Nén với chất lượng tối ưu khả dụng NEF (RAW)+JPEG: Một bức ảnh được chụp ở cả định dạng NEF (RAW) và JPEG
Hệ thống Picture Control Tiêu Chuẩn, Trung lập, Sặc sỡ, Đơn sắc, Chân dung, Phong cảnh; có thể sửa đổi Picture Control đã chọn; lưu trữ cho Picture Control tùy chọn
Phương tiện Thẻ nhớ SD (Kỹ thuật số An toàn) và thẻ nhớ SDXC và SDHC phù hợp UHS-I
Khe kép Có thể sử dụng khe cắm 2 cho ghi tràn hoặc lưu trữ hoặc lưu trữ riêng các bản sao được tạo bằng hình ảnh định dạng NEF + JPEG; có thể sao chép hình ảnh giữa các thẻ.
Hệ thống tập tin DCF (Quy tắc Thiết kế cho Hệ thống Tập tin Máy ảnh) 2.0, DPOF (Định dạng Thứ tự In Kỹ thuật số), Exif (Định dạng Tập tin Hình ảnh có thể Trao đổi cho Máy ảnh Chụp Kỹ thuật số) 2.3, PictBridge
Kính ngắm Kính ngắm phản chiếu thấu kính đơn với lăng kính năm mặt ngang tầm mắt
Tầm phủ khuôn hình FX (36x24): Khoảng 100% theo chiều ngang và 100% theo chiều dọc DX (24x16): Khoảng 97% theo chiều ngang và 97% theo chiều dọc
Độ phóng đại Khoảng 0,7 x (50 mm f/1.4 thấu kính ở vô cực, -1,0 m-1)
Điểm mắt 21 mm (-1,0 m-1; từ bề mặt trung tâm của thấu kính thị kính của kính ngắm)
Bộ phận điều chỉnh điốt -3 - +1 m-1
Màn hình lấy nét Màn hình BriteView Đục Màu sáng Mark VIII Loại B với bù trừ vùng lấy nét tự động (lưới khuôn hình có thể hiển thị)
Gương phản chiếu Trở về nhanh
Xem trước độ sâu của trường Nhấn nút xem trước độ sâu của trường sẽ ngừng độ mở ống kính thấu kính xuống giá trị mà người dùng chọn (chế độ A và M) hoặc máy ảnh chọn (các chế độ khác)
Độ mở ống kính thấu kính Trở về ngay, điều khiển điện tử
Thấu kính tương thích Tương thích với thấu kính NIKKOR lấy nét tự động, bao gồm thấu kính loại G, E và D (một số hạn chế áp dụng cho thấu kính PC) và thấu kính DX (sử dụng vùng hình ảnh DX 24 x 16 1.5x), thấu kính AI-P NIKKOR và thấu kính không CPU AI (chỉ dành cho chế độ A và M). Không sử dụng thấu kính NIKKOR IX, thấu kính dành cho F3AF và thấu kính không AI. Có thể sử dụng máy ngắm điện tử với thấu kính có độ mở ống kính tối đa f/5.6 trở lên (máy ngắm điện tử hỗ trợ 7 điểm lấy nét trung tâm với thấu kính có độ mở ống kính tối đa f/8 trở lên và 33 điểm lấy nét trung tâm với thấu kính có độ mở ống kính tối đa f/6.8 trở lên)
Loại Cửa trập mặt phẳng tiêu điểm di chuyển dọc được điều khiển điện tử
Tốc độ 1/4000 - 30 giây trong các bước 1/3 hoặc 1/2 EV, bóng đèn, thời gian (yêu cầu điều khiển từ xa ML-L3 tùy chọn), X200
Tốc độ đồng bộ đèn nháy X=1/200 giây; đồng bộ với cửa trập ở mức 1/250 giây trở xuống (phạm vi đèn nháy giảm ở tốc độ giữa 1/200 và 1/250 giây)
Chế độ nhả Khuôn hình đơn, tốc độ thấp liên tục, tốc độ cao liên tục, nhả cửa trập tĩnh lặng, nhả cửa trập liên tục tĩnh lặng, tự hẹn giờ, Điều khiển từ xa, gương nâng lên
Tốc độ khuôn hình tốt nhất 1-5 khuôn hình trên một giây (tốc độ thấp liên tục), 6 khuôn hình trên một giây (tốc độ cao liên tục) hoặc 3 khuôn hình trên một giây (nhả cửa trập tĩnh lặng liên tục)
Tự hẹn giờ 2 giây, 5 giây, 10 giây, 20 giây; 1-9 lần phơi sáng ở các khoảng 0,5, 1, 2 hoặc 3 giây
Chế độ nhả từ xa Chụp trễ từ xa, chế độ từ xa phản ứng nhanh, gương nâng lên từ xa
Chế độ đo sáng Đo phơi sáng TTL bằng cách sử dụng cảm biến RGB 2.016 điểm ảnh
Phương pháp đo sáng Ma trận: Đo sáng ma trận màu 3D II (thấu kính loại G, E và D); đo sáng ma trận màu II (thấu kính CPU khác); đo sáng ma trận màu khả dụng với thấu kính không CPU nếu người dùng cung cấp dữ liệu thấu kính Cân bằng trung tâm: 75% trọng lượng đặt lên vòng tròn 12 mm trong trung tâm khuôn hình. Có thể thay đổi đường kính vòng tròn thành 8, 15 hoặc 20 mm hoặc trọng lượng có thể dựa trên mức trung bình của toàn bộ khuôn hình (thấu kính không CPU sử dụng vòng tròn 12 mm hoặc mức trung bình của toàn bộ khuôn hình) Điểm: Đo vòng tròn 4 mm (khoảng 1,5% khuôn hình) đặt trọng tâm vào điểm lấy nét đã chọn (trên điểm lấy nét trung tâm khi sử dụng thấu kính không CPU)
Phạm vi (ISO 100, thấu kính f/1.4, 20 °C/68 °F) Đo sáng ma trận hoặc đo sáng cân bằng trung tâm: 0-20 EV Đo sáng điểm: 2-20 EV
Ghép đo phơi sáng Được kết hợp CPU và AI
Chế độ Tự động (tự động; tự động (tắt đèn nháy)); cảnh chụp (chân dung; phong cảnh; trẻ em; thể thao; cận cảnh; chân dung ban đêm; phong cảnh ban đêm; tiệc/trong nhà; bãi biển/tuyết; hoàng hôn; bóng tối/bình minh; chân dung vật nuôi; ánh nến; hoa; màu mùa thu; thực phẩm; chân dung cắt bóng; dư sáng; thiếu sáng); tự động được lập trình với chương trình linh động (P); tự động ưu tiên cửa trập (S); tự động ưu tiên độ mở ống kính (A); bằng tay (M); U1 (cài đặt người dùng 1); U2 (cài đặt người dùng 2)
Bù phơi sáng Có thể được điều chỉnh bằng -5 - +5 EV trong gia số 1/3 hoặc 1/2 EV trong chế độ P, S, A và M
Phơi sáng bù trừ 2-3 khuôn hình trong các bước 1/3, 1/2, 2/3, 1, 2 hoặc 3 EV
Bù trừ đèn nháy 2-3 khuôn hình trong các bước 1/3, 1/2, 2/3, 1, 2 hoặc 3 EV
Chụp bù trừ cân bằng trắng 2-3 khuôn hình trong các bước 1, 2 hoặc 3
Chụp bù trừ ADL 2 khuôn hình sử dụng giá trị đã chọn cho một khuôn hình hoặc 3 khuôn hình sử dụng giá trị thiết lập sẵn cho tất cả khuôn hình
Khóa phơi sáng Độ chiếu sáng bị khóa ở giá trị được phát hiện bằng nút khóa tự động phơi sáng/khóa lấy nét tự động
Độ nhạy ISO (Danh mục Phơi sáng được Đề nghị) ISO 100-6400 trong các bước 1/3 hoặc 1/2. Cũng có thể được đặt thành khoảng 0.3, 0.5, 0.7 hoặc 1 EV (tương đương ISO 50) dưới ISO 100 hoặc khoảng 0.3, 0.5, 0.7, 1 hoặc 2 EV (tương đương ISO 25600) trên ISO 6400; tự động kiểm soát độ nhạy ISO khả dụng
D-Lighting Hoạt động Tự động, Cực cao, Cao, Bình thường, Thấp, Tắt
Lấy nét tự động (AF) Môđun cảm biến lấy nét tự động Multi-CAM 4800 của Nikon với dò pha TTL, tinh chỉnh, 39 điểm lấy nét (bao gồm 9 cảm biến lấy nét nhạy với các đường tương phản ngang-dọc; 33 điểm trung tâm khả dụng ở các độ mở ống kính dưới f/5.6 và trên f/8, trong khi 7 điểm lấy nét trung tâm khả dụng ở f/8) và Đèn chiếu trợ giúp lấy nét tự động (trong phạm vi khoảng 0,5-3 m/1 ft 8 inch-9 ft 10 inch)
Dải dò -1 - +19 EV (ISO 100, 20 °C/68 °F)
Mô tơ của thấu kính Lấy nét tự động (AF): Lấy nét tự động phần phụ đơn (AF-S); lấy nét tự động phần phụ liên tục (AF-C); chọn AF-S/AF-C tự động (AF-A); theo dõi lấy nét đoán trước được tự động kích hoạt theo trạng thái đối tượng Lấy nét bằng tay (M): Có thể sử dụng máy ngắm điện tử
Điểm lấy nét Có thể chọn 39 hoặc 11 điểm lấy nét
Chế độ vùng lấy nét tự động (AF) Lấy nét tự động điểm đơn; hoặc lấy nét tự động vùng tự động 9, 21 hoặc 39 điểm, theo dõi 3D, lấy nét tự động vùng tự động
Khóa lấy nét Có thể khóa lấy nét bằng cách nhấn nút nhả cửa trập nửa chừng (lấy nét tự động khi chụp một lần) hoặc bằng cách nhấn nút khóa tự động phơi sáng/khóa lấy nét tự động
Đèn nháy gắn sẵn Tự động, chân dung, trẻ em, cận cảnh, chân dung ban đêm, tiệc/trong nhà, chân dung vật nuôi: Đèn nháy tự động với bật lên tự động P, S, A, M, thực phẩm: Bật lên bằng tay bằng cách nhả nút
Số Hướng dẫn Khoảng 12/39, 12/39 với đèn nháy bằng tay (m/ft, ISO 100, 20 °C/68 °F)
Điều khiển đèn nháy TTL: Điều khiển đèn nháy i-TTL sử dụng cảm biến RGB 2.016 điểm ảnh khả dụng với đèn nháy gắn sẵn và SB-910, SB-900, SB-800, SB-700, SB-600, SB-400 hoặc SB-300; nạp flash đã cân bằng i-TTL cho máy ảnh số ống kính rời SLR được sử dụng với đo sáng ma trận và đo sáng cân bằng trung tâm; đèn nháy i-TTL tiêu chuẩn cho máy ảnh số ống kính rời (SLR) có đo sáng điểm
Chế độ đèn nháy Tự động, tự động với giảm mắt đỏ, tự động đồng bộ chậm, tự động đồng bộ chậm với giảm mắt đỏ, đèn nháy làm đầy, giảm mắt đỏ, đồng bộ chậm, đồng bộ chậm với giảm mắt đỏ, đồng bộ màn phía sau chậm, đồng bộ màn phía sau, tắt; hỗ trợ Đồng bộ Tốc độ Cao FP Tự động
Bù đèn nháy -3 - +1 EV trong gia số 1/3 hoặc 1/2 EV
Chỉ báo đèn nháy sẵn sàng Ánh sáng khi đèn nháy gắn sẵn hoặc bộ đèn nháy tùy chọn được sạc đầy; nháy sau khi đèn nháy được kích hoạt hoàn toàn
Ngàm gắn phụ kiện Ngàm gắn đèn ISO 518 với công tắc đồng bộ và dữ liệu cùng với khóa an toàn
Hệ thống Chiếu sáng Sáng tạo Nikon (CLS) Đèn Không dây Nâng cao được hỗ trợ với đèn nháy gắn sẵn, SB-910, SB-900, SB-800 hoặc SB-700 làm đèn nháy chính và SB-600 hoặc SB-R200 làm đèn nháy từ xa hoặc SU-800 làm bộ điều khiển; đèn nháy gắn sẵn có thể hoạt động như đèn nháy chính trong chế độ điều khiển; Đồng bộ Tốc độ Cao FP Tự động và chiếu sáng mô hình được hỗ trợ với tất cả các bộ đèn nháy tương thích CLS, trừ SB-400 và SB-300; hỗ trợ Giao tiếp Thông tin Đèn nháy Màu và khóa FV với tất cả các bộ đèn nháy tương thích CLS
Đầu cắm đồng bộ Khớp nối đầu cắm đồng bộ AS-15 (bán riêng)
Cân bằng trắng Tự động (2 loại), sáng chói, huỳnh quang (7 loại), ánh sáng mặt trời trực tiếp, đèn nháy, sáng mù, bóng, thiết lập sẵn bằng tay (có thể lưu đến 4 giá trị), chọn nhiệt độ màu (2500 K - 10000 K), tất cả với chức năng tinh chỉnh
Chế độ Nhiếp ảnh xem trực tiếp (hình ảnh tĩnh), xem phim trực tiếp (phim)
Mô tơ của thấu kính Lấy nét tự động (AF): Lấy nét tự động phần phụ đơn (AF-S); lấy nét tự động phần phụ toàn thời gian (AF-F) Lấy nét bằng tay (M)
Chế độ vùng lấy nét tự động (AF) Lấy nét tự động ưu tiên khuôn mặt, lấy nét tự động vùng rộng, lấy nét tự động vùng bình thường, lấy nét tự động theo dõi đối tượng
Lấy nét tự động (AF) Lấy nét tự động dò độ tương phản ở bất kỳ vị trí nào trong khuôn hình (máy ảnh tự động chọn điểm lấy nét khi chọn lấy nét tự động ưu tiên khuôn mặt hoặc lấy nét tự động theo dõi đối tượng)
Đo sáng Đo phơi sáng TTL sử dụng cảm biến hình ảnh chính
Phương pháp đo sáng Ma trận
Cỡ khuôn hình (điểm ảnh) và tốc độ khuôn hình 1.920 x 1.080; 30 p (tăng dần), 25 p, 24 p 1.280 x 720; 60 p, 50 p, 30 p, 25 p Tốc độ khuôn hình thực tế cho 60 p, 50 p, 30 p, 25 p và 24 p lần lượt là 59,94, 50, 29,97, 25 và 23,976 khuôn hình trên một giây; các tùy chọn hỗ trợ cả chất lượng hình ảnh cao và bình thường
Định dạng tập tin MOV
Nén video Mã hóa Video Nâng cao H.264/MPEG-4
Định dạng ghi âm PCM tuyến tính
Thiết bị ghi âm Micrô stereo một tai hoặc bên ngoài gắn sẵn; có thể điều chỉnh độ nhạy
Các tùy chọn khác Đánh dấu danh mục, nhiếp ảnh rút ngắn thời gian
Màn hình Màn hình tinh thể lỏng TFT silic đa tinh thể nhiệt độ thấp 8 cm/3,2 inch, khoảng 921 điểm k (VGA) với góc xem khoảng 170°, tầm phủ khuôn hình khoảng 100% và điều khiển độ sáng màn hình tự động sử dụng cảm biến độ sáng chung quanh
Phát lại Phát lại toàn bộ khuôn hình và hình thu nhỏ (4, 9 hoặc 72 hình ảnh hoặc lịch) với thu phóng phát lại, phát lại phim, trình chiếu hình ảnh và/hoặc phim, màn hình biểu đồ, vùng được làm sáng, thông tin ảnh, màn hình dữ liệu GPS và quay hình ảnh tự động
USB USB Tốc độ Cao
Xuất HDMI Đầu nối HDMI chân cắm mini Loại C
Đầu cắm phụ kiện Dây chụp từ xa: MC-DC2 (bán riêng) Bộ GPS: GP-1/GP-1A (bán riêng)
Âm thanh vào Giắc cắm chân cắm mini stereo (đường kính 3,5 mm; hỗ trợ đầu cắm nguồn điện)
Đầu ra âm thanh Giắc cắm chân cắm mini stereo (đường kính 3,5 mm)
Ngôn ngữ được hỗ trợ Tiếng Ả Rập, Tiếng Hoa (Giản thể và Phồn thể), tiếng Séc, tiếng Đan Mạch, tiếng Hà Lan, tiếng Anh, tiếng Phần Lan, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Hy Lạp, tiếng Hindi, tiếng Hungary, tiếng Indo, tiếng Ý, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Na Uy, tiếng Ba Lan, tiếng Bồ Đào Nha (Bồ Đào Nha và Braxin), tiếng Rumani, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Thụy Điển, tiếng Thái, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Ukraina
Pin Một pin sạc Li-ion EN-EL15
Gói pin Gói pin nhiều nguồn MB-D14 tùy chọn với một pin sạc Li-ion Nikon EN-EL15 hoặc 6 pin alkaline AA, Ni-MH hoặc lithium
Bộ đổi điện AC Bộ đổi điện AC EH-5b; yêu cầu đầu nối nguồn EP-5B (bán riêng)
Chân cắm giá ba chân 1/4 inch (ISO 1222)
Kích thước (R x C x S) Khoảng 141 x 113 x 82 mm (5,6 x 4,4 x 3,2 inch)
Trọng lượng Khoảng 850 g (1 lb 14,0 oz) với pin và thẻ nhớ nhưng không có nắp thân máy; khoảng 760 g (1 lb 10,8 oz; chỉ thân máy ảnh)
Nhiệt độ 0 °C - 40 °C (+32 °F - 104 °F)
Độ ẩm 85% trở xuống (không ngưng tụ)
Phụ kiện được cung cấp Nắp ngàm gắn phụ kiện BS-1, hốc mắt cao su DK-21, nắp màn hình BM-14, nắp thân máy BF-1B, Pin sạc Li-ion EN-EL15 (với nắp phủ đầu cắm), bộ sạc pin MH-25, nắp thị kính DK-5, dây đeo AN-DC10, Cáp USB UC-E15, CD ViewNX 2

Bảng so sánh khác hãng sản xuất
Nikon D610 Body-Chính hãng Canon 6D Body- Mới 100% Fujifilm X100T - Mới 100%-Chính hãng Sony A77 Mark II BODY - Mới 100% - Chính hãng Olympus PEN-F- Mới 100%-Chính Hãng
Ảnh sp
Giá bán
26.500.000 VNĐ
26.300.000 VNĐ
25.200.000 VNĐ
25.990.000 VNĐ
26.500.000 VNĐ
Danh mục các sản phẩm liên quan

Có lỗi khi truy vấn csdl